Biến chứng suy thận độ 3

Suy thận độ 3 có nguy hiểm không? PP chữa trị hiệu quả nhất 2019

Suy thận độ 3 là khi bệnh đã có những chuyển biến nghiêm trọng. Chức năng của thận đã bị suy giảm và có thể gây ra nhiều ảnh hưởng đến những cơ quan khác trong cơ thể, khiến cho người bệnh gặp nhiều khó khăn trong sinh hoạt, cuộc sống… Vậy suy thận giai đoạn 3 cần phải điều trị như thế nào ?

Trong hầu hết các trường hợp, suy thận là do các vấn đề sức khỏe khác đã làm tổn thương vĩnh viễn đến thận. Nếu tổn thương thận của bạn tiếp tục nặng nề hơn và thận của bạn ngày càng yếu đi, các chức năng bị suy giảm trong thời gian dài, thì khi đó bạn đã bị bệnh thận mãn tính.

Suy thận độ 3 là gì?

Suy thận giai độ 3 (ở giai đoạn 3 có eGFR 30-59 ml/phút/1.73m2) là hiện tượng thận có chức năng bị suy giảm tương đối nặng. Những bệnh nhân này có thể được chia nhỏ hơn dựa trên chỉ số eGFR của họ như sau:

  • Suy thận giai đoạn 3a: eGFR 45-59 ml/phút/1.73m2
  • Suy thận giai đoạn 3b: eGFR 30-44 ml/phút/1,73m2
Suy thận cấp độ 3

Suy thận cấp độ 3

Hãy nhớ rằng chỉ số eGFR chỉ là một ước tính của chức năng thận (thông tin thêm về eGFR) và có thể yêu cầu điều chỉnh tùy thuộc vào cơ địa của bệnh nhân.

Creatinine và eGFR trong một người thường khá ổn định. Giảm chức năng thận cần đánh giá nhanh qua các chỉ số này. Lưu ý rằng hướng dẫn về phân đoạn và quản lý tình trạng suy thận được nêu dưới đây chỉ áp dụng cho bệnh nhân có chức năng thận vẫn ổn định.

Đánh giá ban đầu về suy thận độ 3

Đánh giá ban đầu của những bệnh nhân này nên được thực hiện trong môi trường chăm sóc chính cho phần lớn bệnh nhân. Mục đích chính của đánh giá ban đầu là xác định những người có nguy cơ tiến triển tới suy thận độ 3.

Nếu đánh giá bệnh phát triển qua nồng độ chất độc trong huyết thanh cao thì điều quan trọng là phải đảm bảo chức năng thận ổn định. Các xét nghiệm máu trước đó được thực hiện, sẽ cho bạn câu trả lời. Nếu không có xét nghiệm máu trước đó, và bệnh nhân là tốt nếu không có các chỉ số đáng lo ngại khác (ví dụ như kali cao, các triệu chứng của tắc nghẽn từ bàng quang, tăng huyết áp nặng), lặp lại các thử nghiệm trong vòng 14 ngày. Nếu bệnh nhân suy giảm chức năng thận cần đánh giá nhanh.

  • Đánh giá lâm sàng – Xem xét tắc nghẽn ở bệnh nhân có triệu chứng đường tiết niệu nổi bật hoặc các triệu chứng lâm sàng..
  • Bệnh nhân có khỏe không? Đã từng bị bệnh nào liên quan không? Xem xét, đề nghị nếu bệnh nhân không khỏe, đã từng có tiền sử bị bệnh liên quan tới hệ tiết niệu.
  • Đánh giá thuốc – liệu có bất kỳ loại thuốc hoặc thuốc gây độc tiềm năng nào cần thay đổi liều ở bệnh nhân suy thận không? Nhớ các loại thuốc không theo toa và không kê toa, ví dụ như NSAID.
  • Xét nghiệm nước tiểu: que thăm máu và định lượng protein niệu bằng ACR hoặc PCR. Sự hiện diện của tiểu máu hoặc protein niệu có thể gợi ý bệnh thận nội tại.
  • Hãy suy nghĩ nếu CKD có thể là một biến chứng của một chẩn đoán hiện tại hoặc một tính năng trình bày của một chẩn đoán mới ví dụ như bệnh tiểu đường, tăng huyết áp, đa u tủy, bệnh mô liên kết
  • Có tiền sử gia đình mắc suy thận hoặc các bệnh về thận không?
  • Có triệu chứng tiết niệu đáng kể hoặc trong đó có một nghi ngờ lâm sàng về tắc nghẽn hệ tiết niệu. Làm xét nghiệm, siêu âm để đưa ra kết luận chính xác.

Theo dõi sự tiến triển của suy thận giai độ 3

Điều này cần áp dụng cho các bệnh nhân suy thận giai độ 3 có chức năng thận còn ổn định.

Một số bệnh nhân cần theo dõi thêm, nếu có dấu hiệu cho thấy tiến triển đến suy thận giai đoạn cuối (suy thận giai đoạn 5), cần có biện pháp thích hợp sớm nhất. Những người này sẽ được yêu cầu sử dụng biện pháp lọc máu nhân tạo. Các yếu tố tiên quyết của bệnh thận bao gồm:

  • Protein niệu – đây là nguy cơ hàng đầu, nếu bệnh nhân không có bệnh tiểu đường thì chỉ số protein niệu là ACR> 70 mg / mmol hoặc PCR> 100 mg/mmol
  • Tiểu ra máu
  • Chức năng thận suy giảm nhanh chóng
  • Tuổi trẻ có tỉ lệ mắc bệnh cao hơn
  • Tiền sử gia đình suy thận
  • Tăng huyết áp không thể kiểm soát

Suy thận độ 3 có các nguy cơ các biến chứng tim mạch và tử vong tăng đáng kể do sự hiện diện của suy thận và protein niệu cao. Đây là điều kiện để bệnh nặng thêm. Bệnh nhân bị suy thận độ 3, trung bình, có nhiều khả năng bị bệnh tim mạch cao hơn và cần phải điều trị tích cực (chạy thận hoặc cấy ghép) mới có thể duy trì sự sống. Bệnh nhân nên được tư vấn về lối sống lành mạnh, bao gồm các khuyến nghị cho tập thể dục thường xuyên, cai thuốc nam và đạt được và duy trì cân nặng, sức khỏe tốt. Cân nhắc cung cấp cho bệnh nhân Atorvastatin 20 mg để dự phòng các biến chứng về tim mạch. (xem thêm về bệnh tim mạch).

theo dõi bệnh nhân thường xuyên

theo dõi bệnh nhân thường xuyên

Theo dõi một thời gian dài các chức năng thận, protein niệu và huyết áp ở những bệnh nhân này. Mục đích của việc theo dõi là xác định tình trạng của những người bệnh suy thận độ 3 này, người sẽ tiến triển đến giai đoạn cuối suy thận và xác định các biến chứng của suy thận.

  • Chức năng thận nên được theo dõi đều đặn mỗi năm: Đối với bệnh nhân có protein niệu đáng kể (ví dụ A3) chức năng thận nên được kiểm tra ít nhất hai lần mỗi năm. Nếu chức năng thận giảm nhanh, tức là giảm GFR liên tục từ 25% trở lên và thay đổi trong nhóm GFR, hoặc giảm GFR liên tục 15 ml / phút / 1.73 m2 hoặc hơn trong vòng 12 tháng thì cần điều trị đặc biệt.
  • Hemoglobin: Nếu thấp, đầu tiên loại trừ nguyên nhân “không thận”. Mức độ hemoglobin giảm dần tương xứng với chức năng thận suy giảm, mặc dù thiếu máu đáng kể do suy thận là rất hiếm, trước khi giai đoạn suy thận độ 3b hoặc suy thận độ 4. Đối với bệnh nhân có mức hemoglobin đến gần hoặc dưới 100 g/L, việc điều trị trực tiếp có thể được thực hiện
  • Protein niệu: Theo dõi với ACR hoặc PCR. Lưu ý các ngưỡng đề xuất của ACR>70 (hoặc PCR> 100) mg/mmol đối với huyết áp và ACR>70 (hoặc PCR> 100) mg/mmol hoặc ACR>30 (hoặc PCR>50) với tiểu máu.
  • Huyết áp: Cố gắng giữ BP<140/90. Ở những bệnh nhân bị suy thận và tiểu đường hoặc ACR>70 mg / mmol nhằm giữ BP<130/80.
  • Nguy cơ tim mạch: Đưa ra lời khuyên về việc không nên hút thuốc, nên tập thể dục thường xuyên và lối sống, sinh hoạt lành mạnh. Cân nhắc cung cấp Atorvastatin 20 mg nocte phòng trường hợp bệnh tim mạch nặng thêm.
  • Ngừa: Cúm và phế cầu khuẩn
  • Thuốc suy thận độ 3: Đánh giá thường xuyên thuốc để giảm thiểu các loại thuốc gây độc cho thận (đặc biệt là NSAID) và đảm bảo liều của những người khác phù hợp với chức năng thận.

Triệu chứng suy thận độ 3 là gì?

Suy thận thường có rất nhiều nguyên nhân, trong đó, suy thận giai đoạn 3 được kết luận khí người bị suy thận có những dấu hiệu sau:

Triệu chứng uy thận cấp độ 3

Phù nên cũng là triệu chứng uy thận cấp độ 3

  • Bệnh nhân bị suy thận độ 3 có triệu chứng dễ thấy nhất là chức năng thận suy giảm.
  • Chỉ có một số ít bệnh nhân bị suy thận độ 3 có hiện tượng tiến triển nhanh quá mức.
  • Bệnh tim mạch, Các biến chứng về bệnh tim mạch cũng là dấu hiệu của suy thận độ 3.
  • Điều quan trọng là phải thử và xác định những bệnh nhân nào có thể tiếp tục phát triển tổn thương thận nghiêm trọng hơn. Sau đó cố gắng giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh tim mạch.

Bệnh suy thận độ 3 có nguy hiểm không ?

Khi suy thận chuyển sang giai đoạn thứ 3, tức là các chức năng thận đã giảm đến mức báo động, lúc này chức năng thận bị suy giảm khoảng 75%, người bệnh có thể phải lọc máu để duy trì và ổn định hoạt động.

Biến chứng suy thận độ 3

Biến chứng suy thận độ 3 cần chú ý

Mức báo động khi suy thận cấp độ 3, sẽ gây ra những ảnh hưởng lớn đến sức khỏe, kinh tế và đặc biệt là tinh thần người bệnh. Nhiều người nghĩ, khi đã ở độ 3 thì sẽ nhanh chóng chuyển sang độ 4 – giai đoạn cuối, các biện pháp có thể sẽ bất lực.

Trên thực tế hiện nay, các biện pháp điều trị cũng chỉ giúp ngăn chặn không để bệnh di căn sang độ 4, giảm các biến chứng nguy hiểm của bệnh, tuy nhiên, điều này cũng phụ thuộc rất nhiều vào sinh hoạt, chế độ dinh dưỡng hợp lý của người bệnh để kết hợp giúp nâng cao cơ chế miễn dịch và phục hồi các mao mạch thận.

Vì vậy, nếu phát hiện bệnh sớm, cần điều trị thận yếu kịp thời, tránh để bệnh chuyển sang các giai đoạn nặng hơn, bệnh sẽ nghiêm trọng và các biện pháp chữa trị cũng khó khăn hơn.

triệu chứng chứng suy thận độ 3

Triệu chứng suy thận độ 3 diễn biến hết sức phức tạp

Cách điều trị bệnh suy thận độ 3

Trước hết cần biết được những nguyên nhân gây bệnh và điều trị tận gốc mới hiệu quả được. Bệnh suy thận độ 3 xuất hiện do những nguyên nhân như:

  • Có thể do bẩm sinh, cơ thể sinh ra lúc đầu không được khỏe mạnh
  • Trong quá trình phát triển không đầy đủ dinh dưỡng
  • Do môi trường ô nhiễm, tác động đến phổi…
  • Những ta nạn, chấn thương tác động đến thận
  • Chế độ ăn uống hàng ngày không hợp lý, gây quá tải cho thận

Khi tiến hành kiểm tra sức khỏe có thể phát hiện các  triệu chứng suy thận độ 3: Tăng ure huyết, tăng acid uric, thiếu máu, tăng albumin niệu…

Cách điều trị suy thận độ 3 trong sinh hoạt và ăn uống hiệu quả

Để điều trị hiệu quả, cần kết hợp chế độ ăn uống hợp lý cho người bệnh, đặc biệt cần kiêng khem nhiều loại thức ăn giàu đạm như thịt chó, nội tạng động vật, các loại thức ăn mặn, muối… Và cũng cần tránh những loại thức ăn không tốt cho thận như các loại mắm, mắm tôm, mắm tép, chuối…

Hãy bổ sung các loại thức ăn tốt cho thận như: miến dong, khoai lang, bột sắn dây, bầu bí, dứa chuột, hay dùng loại sữa dành riêng cho người mắc hội chứng thận hư và suy thận…

Chế độ ăn người suy thận độ 3

Chế độ ăn hợp lý cho người suy thận độ 3

Suy thận độ 3 không nên ăn gì?

  • Thực phẩm giàu natri

Một trong những nguyên tắc ăn uống đầu tiên được khuyến cáo cần áp dụng cho người bệnh suy thận đó là ăn nhạt, không nên ăn quá 2-4g muối mỗi ngày. Và đặc biệt với người bị tăng huyết áp kèm theo thì cần hạn chế việc ăn các thức ăn mặn, nước khoáng chứa nhiều natri đến mức thấp nhất.

Bởi lẽ, muối chính là nguyên nhân chính gây bệnh thận mãn tính. Nếu dung nạp quá nhiều hàm lượng muối vào cơ thể sẽ làm tăng áp suất trong các mạch máu thận, làm thận mệt hơn.

  • Thực phẩm giàu đạm

Đạm rất cần thiết để xây dựng cơ bắp và các mô. Tuy nhiên nếu bị suy thận thì các chất thải đạm sẽ bị tích tụ trong máu, các chất này được lọc qua thận gây quá tải và tổn thương thận. Do đó, mà việc giảm tiêu thụ các thực phẩm giàu chất đạm sẽ giúp giảm bớt gánh nặng cho thận.

Song cũng nên lưu ý rằng: Hạn chế đạm nhưng cần đảm bảo đủ năng lượng trong ngày. Vì nếu không đủ sẽ làm cho việc trao đổi chất trong cơ thể bị thay đổi. Từ đây, cơ thể sẽ đốt cháy mỡ và đạm của các tổ chức mô làm cho cơ thể gầy yếu. Điều này đồng nghĩa với việc tăng hàm lượng chất độc. Neenn loại bỏ chế độ ăn hạn chế đạm sẽ là vô nghĩa. Ngoài ra, bệnh thận giai đoạn cuối và đang chạy thận nhân tạo thì nhu cầu đạm sẽ tăng.

Do đó, trong từng giai đoạn cụ thể mà nhu cầu đạm cho cơ thể là khác nhau. Hỏi ý kiến các bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng để xác định lượng đạm bạn cần.

  • Thực phẩm giàu kali

Không nên ăn thực phẩm giàu kali khi bị suy thận.

Ở giai đoạn đầu của bệnh thận, việc hạn chế kali có thể không cần thiết. Vì thận vẫn có thể loại bỏ các chất kali dư thừa từ máu của bạn. Nhưng với bệnh nhân suy thận và những ai đang chạy thận thì hàm lượng kali. Nếu không được giữ ở mức cân bằng trở nên rất cao có thể khiến tim ngừng đập. Vì vậy, kiêng các thực phẩm giàu kali khi bị suy thận là cần thiết.

  • Thực phẩm giàu phospho

Với bệnh nhân suy thận cấp độ 3, thận bắt đầu mất khả năng để loại bỏ phospho dư thừa từ máu. Nếu lượng phospho quá cao có thể gây ra những hệ quả cho xương và tim. Vì vậy người bệnh được khuyên ăn ít hơn thực phẩm có chứa chất này.

Thịt và các sản phẩm từ sữa được cho là thực phẩm giàu phospho nhất.

  • Thực phẩm giàu chất béo

Lượng chất béo dư thừa gây ra những vấn đề liên quan đến huyết áp, tim mạch và các rắc rối khác. Chúng cũng khiến tình trạng bệnh suy thận trở nên xấu đi. Chính vì thế mà hạn chế dùng dầu mỡ, thay vì chiên xào hãy luộc và nướng khi chế biến món ăn.

Người điều mà bệnh nhân suy thận độ 3 cần chú ý:

  • Theo dõi chặt chẽ tình hình biến chuyển của bệnh
  • Kịp thời kiểm soát huyết áp
  • Chế độ ăn hạn chế muối, kali, photpho, đạm
  • Cẩn thận khi sử dụng các loại thuốc có thể gây độc cho thận
  • Chú ý phòng tránh các nguyên nhân có thể gây bênh…

Author: Bác sĩ chuyên khoa Thận – Tiết Niệu

Khoa Thận tiết niệu kế thừa nền y học cổ truyền của các bậc tiền bối phối hợp nhuần nhuyễn nền y học hiện đại điều trị thành công một số mặt bệnh về thận như suy thận, thận yếu, rối loạn cương dương, yếu sinh lý, rối loạn xuất tinh, vô sinh nam, rối loạn tiểu tiện.

2 Comments
  1. Hoà

    Doc qua thong tin toi cam thay hai long muon tu van dieu tri benh than

  2. Tuan Hoang

    bạn vui long liên hệ hotline nhé!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *