Acyclovir là thuốc gì? Cách dùng và tác dụng của các dạng Acyclovir

Acyclovir là loại thuốc khá phổ biến vì nó có tác dụng với nhiều bệnh thông dụng. Nhưng không phải ai cũng biết rõ tác dụng phụ, liều dùng và các vấn đề liên quan tới thuốc Acyclovir. Chính vì thế mà chúng tôi sẽ đưa ra những thông tin hữu ích nhất để các bạn hiểu được Acyclovir là thuốc gì?

Acyclovir là thuốc gì?

Acyclovir là một thuốc kháng vi-rus, có tác dụng làm chậm sự phát triển và lây lan của virut Herpes, tạo điều kiện thuận lợi cho cơ thể chống lại nhiễm khuẩn. Thuốc này được sử dụng để điều trị trong các bệnh: Herpes sinh dục, vết loét lạnh, bệnh zona và thủy đậu. Vấn đề là dùng acyclovir kháng virut sao cho hiệu quả không phải ai cũng biết.

Thuốc acyclovir có những dạng và hàm lượng nào?

Thuốc acyclovir có những dạng và hàm lượng sau:

  • Viên nang, thuốc uống: acyclovir 200mg, acyclovir 400mg, acyclovir 800mg.
  • Dung dịch, thuốc tiêm: 50mg/ml (10ml, 20ml);
  • Dung dịch được tái tạo, thuốc tiêm: 500mg, 1000mg;
  • Hỗn dịch, thuốc uống: 200mg/5ml (473ml);
  • Thuốc acyclovir bôi ngoài da 
  • Acyclovir cream (acyclovir stada 2g cream)
thuoc-Acyclovir

Acyclovir đa dạng liều lượng và dạng bào chế

Tác dụng của thuốc Acyclovir

Acyclovir là một loại thuốc kháng virus có công dụng làm chậm sự phát triển, sự lây lan của virus herpes trong cơ thể, làm nhẹ các triệu chứng nhiễm trùng do bệnh gây ra. Thuốc được sử dụng để điều trị những bệnh nhiễm trùng gây ra bởi vi rút herpes như bệnh herpes sinh dục, bệnh loét lạn, bệnh zona, bệnh thủy đậu,…

Thuốc acyclovir là một loại thuốc kháng virus nhưng không có tác dụng chữa khỏi các bệnh nhiễm trùng, các virus gây bệnh vẫn tiếp tục sống trong cơ thể. Việc sử dụng thuốc có thể làm giảm mức độ nghiêm trọng và thời gian của những đợt bùng phát, giúp các vết loét lành nhanh hơn, giữ cho các vết loét mới không bị lớn, giảm đau, ngứa. Bên cạnh đó, thuốc cũng có thể làm giảm  nguy cơ virus lây lan đến các bộ phận khác của cơ thể, gây nhiễm trùng nghiêm trọng ở những người có hệ miễn dịch kém.

Chỉ định:

  • Điều trị khởi đầu và dự phòng tái nhiễm virus Herpes simplex typs 1 và 2 ở da và niêm mạc, viêm não Herpes simplex.
  • Điều trị nhiễm virus Herpes zoster ở người lớn.
  • Điều trị nhiễm khởi đầu và tái phát Herpes sinh dục.
  • Thủy đậu xuất huyết, thủy đậu ở người suy giảm miễn dịch, thủy đậu ở trẻ sơ sinh.

Chống chỉ định:

  • Không dùng cho người mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc, người suy gan, suy thận nặng.

Để thuốc giữ nguyên được công dụng tốt nhất bạn nên bảo quản thuốc ở những nơi có nhiệt độ phòng, tránh ẩm ướt, ánh sáng, không được để thuốc ở nhà tắm hoặc tủ lạnh.

Liều dùng thuốc Acyclovir ở các lứa tuổi

Liều dùng cho người lớn

  • Những người bị mắc bệnh Herpes Simplex – niêm mạc/Hệ miễn dịch sử dụng như sau:

+ Đường uống: giai đoạn đầu dùng 200mg uống mỗi 4 giờ, 5 lần/ ngày trong 10 ngày hoặc 400mg uống 3 lần/ngày hoặc 200mg uống 5 lần/ngày trong 7-10 ngày.

Giai đoạn tái phát: dùng 200mg uống trong 4 giờ, 5 lần/ngày trong 5 ngày hoặc dùng 400mg uống 3 lần/ngày trong 5 ngày, dùng 800mg uống 2 lần/ ngày trong 5 ngày, hoặc dùng 800mg uống 3 lần/ngày trong 2 ngày.

+ Bệnh nhân bị nhiễm orolabial HSV dùng 400ml uống 5 lần/ ngày trong 5 ngày.

+ Tiêm tĩnh mạch: giai đoạn đầu dùng 5-10mg/kg cân nặng truyền vào tĩnh mạch sau mỗi 8 giờ trong 5-7 ngày.

  • Những người bị mắc bệnh herpes simplex – niêm mạc/suy giảm hệ miễn dịch:

+ Đường uống: dùng 400mg mỗi liều cách nhau 8 giờ trong 7-14 ngày. Với đường tiêm tĩnh mạch dùng 5mg/kg truyền vào tĩnh mạch mỗi liều cách nhau 8 giờ trong 7-14 ngày. Trong các đợt bùng phát dùng 200mg uống cách nhau 4 giờ, chia thành 5 lần/ ngày và sử dụng từ 5-10 ngày hoặc dùng 400mg uống 3 lần/ ngày trong 5-20 ngày hoặc 7-14 ngày.

+ Điều trị orolabial HSV cho bệnh nhân nhiếm HIV dùng 400mg chia uống 3 lần/ ngày trong 5-10 ngày hoặc 7-14 ngày.

  • Người bị Herpes Simplex viêm não: dùng 10-15 mg/kg cân nặng truyền vào tĩnh mạch, mỗi liều cách nhau 8 giờ sử dụng trong vòng 10-21 ngày.
  • Người bị bệnh Herpes Simplex – ngăn chặn: Bệnh nhân có hệ miễn dịch bình thường dùng 400mg uống 2 lần/ ngày, hoặc 200mg uống 3-5 lần/ ngày. Bệnh nhân nhiễm HIV dùng 200mg uống 3 lần/ ngày hoặc 400mg uống 2 lần/ ngày. Bệnh nhân nhiễm HIV, herpes âm đạo dùng 400-800mg uống 2-3 lần/ngày.
  • Người bị bênh zona thần kinh: nếu bệnh cấp tính thì sử dụng 800mg uống cách liều 4 giờ, 5 lần/ ngày trong 7-10 ngày. Suy giảm hệ miễn dịch nghiêm trọng thì cần phải dùng 10mg/kg cân nặng truyền vào tĩnh mạch cách liều 8 giờ trong 7-14 ngày.
  • Bệnh nhân bị bệnh zona thủy đậu: với bệnh nhân có hệ miễn dịch bình thường thì uống 800mg, uống 4 lần/ ngay trong 5 ngày. Với bệnh nhân suy giảm hệ miễn dịch dùng 10mg/kg cân nặng truyền vào tĩnh mạch cách liều 8 tiếng trong từ 7-10 ngày. Nếu sau khi hết sốt, không liên quan đến nội tạng thì bệnh nhân có thể được chuyển sang liều 800mg, uống 4 lần/ngày.
thuoc-Acyclovir

Chú ý liều lượng khi sử dụn Acyclovir

Liều dùng cho trẻ em

  • Trẻ bị mắc bệnh Herpes Simplex: trẻ dưới 3 tháng tuổi dùng 10-20 mg/kg hoặc 500 mg/m2 da truyền vào tĩnh mạch cách liều 8 tiếng uống duy trì từ 10-21 ngày. Nếu là trẻ sơ sinh thiếu tháng thì dùng liều 10mg/kg.
  • Trẻ bị mắc bệnh Herpes Simplex-niêm mạc/miễn dịch chủ: trẻ từ 3-11 tuổi trong giai đoạn đầu dùng 1-20mg/kg đường uống 4 lần/ ngày hoặc 8-16mg/kg đường uống 5 lần/ngày trong vòng 7-10 ngày. Trẻ 12 tuổi trở lên, trên 40 kg, nếu bệnh ở giai đoạn ban đầu, giai đoạn ban đầu nặng, giai đoạn tái phát dùng liều người lớn.
  • Trẻ bị mắc bệnh Herpes Simplex – niêm mạc/ suy giảm hệ miễn dịch: đường uống dùng 1g uống mỗi ngày chia làm 3-5 liều trong 7-14 ngày. Truyền vào tĩnh mạch với trẻ 3-11 tuổi dùng 5-10 mg/kg hoặc 250-500 mg/m2 dùng trong 7-14 ngày, với trẻ từ 12 tuổi trở lên, trên 40 kg dùng liều người lớn.
  • Trẻ bị bệnh Herpes Simplex viêm não: Đối với trẻ từ 3-11 tuổi dùng 10-20mg/kg hoặc 500mg/m2 truyền vào tĩnh mạch từ 10-21 ngày. Đối với trẻ từ 12 tuổi trở lên dùng liều người lớn.
  • Trẻ bị bệnh Herpes Simplex – ngăn chặn: Với đường uống trẻ dưới 12 tuổi uống 80mg/kg/ngày chia thành 3-4 lần/ngày, trẻ trên 12 tuổi dùng liều người lớn. Với đường truyền, dùng 5mg/kg truyền vào tĩnh mạch mỗi liều cách nhau từ 8-10 tiếng hoặc 250mg/m2 truyền vào tĩnh mạch sau mỗi 8 h trong giai đoạn nguy hiểm của bệnh.
  • Trẻ bị mắc bệnh zona thần kinh: bệnh nhân có hệ miễn dịch bình thường 12 tuổi trở lên uống 800mg sau mỗi 4 giờ, 5 lần/ ngày trong 5-10 ngày. Bệnh nhân nhiễm HIV dùng 20mg/kg, uống 4 lần/ ngày trong 7-10 ngày.

Tác dụng phụ khi dùng thuốc acyclovir

Đi cấp cứu nếu bạn gặp phải bất kì dấu hiệu dị ứng nào sau đây:

  • Phát ban;
  • Khó thở;
  • Sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.

Gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có bất cứ tác dụng phụ nghiêm trọng nào sau:

  • Đau phía dưới lưng;
  • Đi tiểu ít hơn bình thường hoặc không tiểu được;
  • Dễ bị bầm tím hoặc chảy máu;
  • Yếu bất thường.

Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn bao gồm:

  • Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, chán ăn, đau bụng;
  • Đau đầu, cảm giác mê sảng;
  • Phù bàn tay hoặc bàn chân.

Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Với những chú ý về thuốc acyclovir ở trên hi vọng phần nào giúp ích cho các bạn trong quá trình sử dụng. Bài viết tới đây là hết rồi. Mọi thông tin ý kiến đóng góp về acyclovir vui lòng để lại dưới phần bình luận. Xin chào và hẹn gặp lại ở những bài viết sau!

Chú ý: Chú ý: Mọi thông tin chỉ mang tính tham khảo, để được tư vấn chính xác nhất bạn hãy liên hệ với bác sĩ – dược sĩ nhé!

Author: Tuan Hoang